Giáo án đại số 9 mới 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Chí Hiếu
Ngày gửi: 17h:10' 02-03-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nông Chí Hiếu
Ngày gửi: 17h:10' 02-03-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Chương I
căn bậc hai - Căn bậc ba
Tiết 1. Căn bậc hai
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Hs nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai và căn bậc hai số học của số không âm.
2. Kĩ năng: Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ: Nhanh nhẹn, tinh ý, chính xác.
II. Chuẩn bị
Thầy: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập. Phấn màu. MTBT.
Trò: Bảng con, MTBT
III. Các hoạt động dạy học
định tổ chức: 34 (1p)
Kiểm tra bài cũ: (2p) Gv giới thiệu chương trình và cách học bộ môn.
Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Ghi bảng
Hoạt động 1
Gv. = ? . Vì sao:
Hs. 3 vì 32 = 9
Gv. Viết công thức tổng quát lên bảng:
x ( x2 = a
Gv. Số 7 có mấy căn bậc hai? đó là các số nào?
Hs. Số 7 có hai căn bậc hai là: và -
Gv. Chốt:Số a > 0 có hai CBH là: và
- Số 0 có mấy CBH ? vì sao?
Hs. Số 0 có một CBH là 0 vì 0.
Gv. Tại sao số âm không có căn CBH ?
Hs. Số âm không có CBH vì bình phương mọi số đều không âm.
Gv. Treo bảng phụ có nội dung ?1.
- Gọi một Hs lên bảng giải bài.
- Yêu cầu Hs làm bài và ghi KQ vào bảng con.
Hs. Giải bài. So sánh và nhận xét bài trên bảng.
Gv. Tại sao 3 và -3 lại là CBH của 9?
Hs. Vì 32=9 và (-3)2 = 9.
Gv. Giới thiệu định nghĩa CBH số học của số a không âm.
- Lấy VD minh hoạ.
- Giới thiệu phần Chú ý.
Hướng dẫn cho Hs cách viết hai chiều.
Hs. Ghi cách viết hai chiều vào vở.
Gv. Số dương a có mấy CBH và mấy CBHSH?
Hs. Số dương a có 2 CBH và 1 CBHSH.
Gv. Treo bảng phụ có nội dung yêu cầu ?2 và ?3 (SGK) dưới dạng kẻ bảng.
- Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm.
Hs. Thảo luận và làm bài theo nhóm.
Gv. Kiểm tra việc hoạt động nhóm của Hs.
- Gọi một nhóm đại diện lên bảng điền KQ.
Hs. Dưới lớp nhận xét bài của nhóm đại diện.
Gv. Kết luận về cách làm và kết quả.
- Chốt: Số dương a có 2 CBH và 1 CBHSH
Hs. Ghi bài vào vở.
Gv. Giới thiệu phép toán tìm CBHSH của số không âm gọi là phép khai phương. Phép khai phương là phép toán ngược của phép bình phương. Để khai phương ta có thể dùng MTBT hoặc bảng số.
Hoạt động 2
Gv. ở lớp 7, ta có cách so sánh: Nếu aHs. Theo dõi và ghi định lí vào vở.
Gv. Định lí này có rất nhiều ứng dụng trong giải toán. Một trong những ứng dụng đó là việc so sánh hai số thực bất kì. Ví dụ:
Gv. Nêu VD và hướng dẫn Hs cách so sánh.
Hs. Theo dõi cách so sánh và thực hiện.
Gv.
Chương I
căn bậc hai - Căn bậc ba
Tiết 1. Căn bậc hai
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Hs nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai và căn bậc hai số học của số không âm.
2. Kĩ năng: Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ: Nhanh nhẹn, tinh ý, chính xác.
II. Chuẩn bị
Thầy: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập. Phấn màu. MTBT.
Trò: Bảng con, MTBT
III. Các hoạt động dạy học
định tổ chức: 34 (1p)
Kiểm tra bài cũ: (2p) Gv giới thiệu chương trình và cách học bộ môn.
Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Ghi bảng
Hoạt động 1
Gv. = ? . Vì sao:
Hs. 3 vì 32 = 9
Gv. Viết công thức tổng quát lên bảng:
x ( x2 = a
Gv. Số 7 có mấy căn bậc hai? đó là các số nào?
Hs. Số 7 có hai căn bậc hai là: và -
Gv. Chốt:Số a > 0 có hai CBH là: và
- Số 0 có mấy CBH ? vì sao?
Hs. Số 0 có một CBH là 0 vì 0.
Gv. Tại sao số âm không có căn CBH ?
Hs. Số âm không có CBH vì bình phương mọi số đều không âm.
Gv. Treo bảng phụ có nội dung ?1.
- Gọi một Hs lên bảng giải bài.
- Yêu cầu Hs làm bài và ghi KQ vào bảng con.
Hs. Giải bài. So sánh và nhận xét bài trên bảng.
Gv. Tại sao 3 và -3 lại là CBH của 9?
Hs. Vì 32=9 và (-3)2 = 9.
Gv. Giới thiệu định nghĩa CBH số học của số a không âm.
- Lấy VD minh hoạ.
- Giới thiệu phần Chú ý.
Hướng dẫn cho Hs cách viết hai chiều.
Hs. Ghi cách viết hai chiều vào vở.
Gv. Số dương a có mấy CBH và mấy CBHSH?
Hs. Số dương a có 2 CBH và 1 CBHSH.
Gv. Treo bảng phụ có nội dung yêu cầu ?2 và ?3 (SGK) dưới dạng kẻ bảng.
- Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm.
Hs. Thảo luận và làm bài theo nhóm.
Gv. Kiểm tra việc hoạt động nhóm của Hs.
- Gọi một nhóm đại diện lên bảng điền KQ.
Hs. Dưới lớp nhận xét bài của nhóm đại diện.
Gv. Kết luận về cách làm và kết quả.
- Chốt: Số dương a có 2 CBH và 1 CBHSH
Hs. Ghi bài vào vở.
Gv. Giới thiệu phép toán tìm CBHSH của số không âm gọi là phép khai phương. Phép khai phương là phép toán ngược của phép bình phương. Để khai phương ta có thể dùng MTBT hoặc bảng số.
Hoạt động 2
Gv. ở lớp 7, ta có cách so sánh: Nếu aHs. Theo dõi và ghi định lí vào vở.
Gv. Định lí này có rất nhiều ứng dụng trong giải toán. Một trong những ứng dụng đó là việc so sánh hai số thực bất kì. Ví dụ:
Gv. Nêu VD và hướng dẫn Hs cách so sánh.
Hs. Theo dõi cách so sánh và thực hiện.
Gv.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất