Giáo án toán đại 9(mới)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàn
Ngày gửi: 16h:27' 14-09-2010
Dung lượng: 915.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàn
Ngày gửi: 16h:27' 14-09-2010
Dung lượng: 915.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng...../...../.....
Lớp 9A:...../...../.....
Lớp 9B:...../...../.....
Chương I - Căn bậc hai. Căn bậc ba
Tiết 1
Căn Thức Bậc hai
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
2. Kĩ năng.
- Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ.
- Rèn tính say mê học tập cho HS.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Bảng phụ (Ghi bài 6 SBT/4), máy tính bỏ túi.
2. Học sinh: + Ôn tập các khái niệm về căn bậc hai (Toán 7).
+ Máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. định tổ chức (1’)
Lớp 9A: ...../.... Vắng:......................................................................
Lớp 9B: ...../.... Vắng:......................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học.
- GV: Hãy nêu căn bậc hai số học của một số a không âm.
- HS: Trả lời.
- GV: Với số a dương, có mấy căn bậc hai? Cho VD? (Viết dưới dạng kí hiệu).
- HS: Trả lời, lấy VD:
Căn bậc hai của 4 là 2 và -2.
- GV: Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai?
- HS: Trả lời.
- GV: Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- HS: Số âm không có căn bậc hai vì bình phương mọi số đều không âm.
- GV: Cho HS làm ?1 (SGK/4).
- HS: Đọc đề bài.
- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm ?1.
- HS: Lên bảng thực hiện.
- GV: Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a như SGK.
- HS: Đọc lại định nghĩa.
- GV: Đưa ra VD1 (SGK/4).
- HS: Tự đọc ví dụ.
- GV: Chú ý cho HS cách viết để khắc sâu định nghĩa.
- GV: Yêu cầu HS làm ?2 (SGK/5).
- HS: Xem giải mẫu. Làm câu b, c, d.
- GV: Giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương.
- HS: Lắng nghe.
- GV: Ta biết phép trừ là phép toán ngược của phép toán cộng, phép chia là phép toán ngược của phép toán nhân. Vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
- HS: Trả lời (là phép toán ngược của phép bình phương).
- GV: Để khai phương một số, người ta có thể dùng dụng cụ gì?
- HS: Người ta có thể dùng máy tính hoặc bảng số.
- GV: Yêu cầu HS làm ?3 (SGK/5).
- HS: Đứng tại chỗ trả lời miệng.
- GV chốt lại: Với số dương a, số
ợc gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.
Hoạt động 2: Luyện tập.
- GV: Cho HS làm bài 1 (SGK/6).
- HS: Đọc đề bài.
- GV: Gọi HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời.
- HS: Đứng tại chỗ trả lời.
- GV: Cho HS làm
Lớp 9A:...../...../.....
Lớp 9B:...../...../.....
Chương I - Căn bậc hai. Căn bậc ba
Tiết 1
Căn Thức Bậc hai
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
2. Kĩ năng.
- Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ.
- Rèn tính say mê học tập cho HS.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Bảng phụ (Ghi bài 6 SBT/4), máy tính bỏ túi.
2. Học sinh: + Ôn tập các khái niệm về căn bậc hai (Toán 7).
+ Máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. định tổ chức (1’)
Lớp 9A: ...../.... Vắng:......................................................................
Lớp 9B: ...../.... Vắng:......................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học.
- GV: Hãy nêu căn bậc hai số học của một số a không âm.
- HS: Trả lời.
- GV: Với số a dương, có mấy căn bậc hai? Cho VD? (Viết dưới dạng kí hiệu).
- HS: Trả lời, lấy VD:
Căn bậc hai của 4 là 2 và -2.
- GV: Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai?
- HS: Trả lời.
- GV: Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- HS: Số âm không có căn bậc hai vì bình phương mọi số đều không âm.
- GV: Cho HS làm ?1 (SGK/4).
- HS: Đọc đề bài.
- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm ?1.
- HS: Lên bảng thực hiện.
- GV: Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a như SGK.
- HS: Đọc lại định nghĩa.
- GV: Đưa ra VD1 (SGK/4).
- HS: Tự đọc ví dụ.
- GV: Chú ý cho HS cách viết để khắc sâu định nghĩa.
- GV: Yêu cầu HS làm ?2 (SGK/5).
- HS: Xem giải mẫu. Làm câu b, c, d.
- GV: Giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương.
- HS: Lắng nghe.
- GV: Ta biết phép trừ là phép toán ngược của phép toán cộng, phép chia là phép toán ngược của phép toán nhân. Vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
- HS: Trả lời (là phép toán ngược của phép bình phương).
- GV: Để khai phương một số, người ta có thể dùng dụng cụ gì?
- HS: Người ta có thể dùng máy tính hoặc bảng số.
- GV: Yêu cầu HS làm ?3 (SGK/5).
- HS: Đứng tại chỗ trả lời miệng.
- GV chốt lại: Với số dương a, số
ợc gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.
Hoạt động 2: Luyện tập.
- GV: Cho HS làm bài 1 (SGK/6).
- HS: Đọc đề bài.
- GV: Gọi HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời.
- HS: Đứng tại chỗ trả lời.
- GV: Cho HS làm
 






Các ý kiến mới nhất